Thăm dò ý kiến

Sau khi có đơn thuốc của Bác sỹ kê, bạn thường?

Biểu quyết Xem kết quả

Chứng khoán

Cập nhật:

VN

HNX

dự báo thời tiết

   oC

   oC

   oC

Dạng bào chế:

Viên nang cứng

Nhà sản xuất:

THEPHACO

:

Nhà phân phối:

Công ty CP dược ATM (ATM PHARMA)

Số Ðăng ký:

VD - 1306 -06

Giá bán:

105.600 VND

Đặt mua

Thông tin thêm


1. Thành phần  Cho 1 viên

L -Arginin hydroclorid 200 mg

2. Các đặc tính dược lý:

2.1. Dược lực học:

- Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu giúp ngăn ngừa sự dị hoá protein. Arginin tăng cường chức năng khử độc của gan, cung cấp arginin cho chu trình urê, làm giảm nồng độ amoniac trong máu, tăng tạo glutathion, do đó tăng chuyển hoá các chất độc cho gan như: dược phẩm, các yếu tố độc hại từ môi trường, thuốc lá, rượu ...

- Arginin có hiệu quả bảo vệ tế bào gan, đặc biệt là màng tế bào, làm giảm đáng kể nồng độ GOT huyết thanh (sGOT), GOT ty lạp thể (mGOT) và sGPT. Có tác dụng bảo vệ màng ty lạp thể, từ đó có tác dụng ngăn ngừa phóng thích mGOT.

- Arginin phục hồi chức năng của ty lạp thể, duy trì năng lượng cho hoạt động sinh lý, cải thiện chức năng chuyển hoá tế bào; Tăng cường chuyển hoá glucid, lipid, protid, tăng tổng hợp coenzyme A.

2.2. Dược động học:

- Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 2 giờ. Arginin hydroclorid kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hoá. Acid amin được chuyển hoá qua gan tạo thành ornithin và urê bằng cách thuỷ phân nhóm guanindin dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.

3. Chỉ định:

- Sử dụng trong các rối loạn chức năng gan.

- Điều trị hỗ trợ các triệu chứng rối loạn tiêu hoá hoặc ăn chậm tiêu.

- Suy nhược thể chất và tinh thần; biếng ăn

- Tăng amoniac huyết bẩm sinh hoặc do suy giảm chu trình urê.

4. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

- Rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt enzym arginase.

5. Thận trọng:

- Arginin có thể làm thay đổi tỷ lệ giữa kali ngoại bào và nội bào, nồng độ kali huyết tương có thể tăng khi dùng arginin ở những bệnh nhân suy thận. Nên thận trọng khi dùng arginin cho những bệnh nhân bị bệnh thận.

- Khi dùng arginin liều cao để điều trị nhiễm amoniac huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid chuyển hoá do tăng clo huyết; do đó nên theo dõi nồng độ clo và bicarbonat huyết tương và đồng thời bổ sung lượng bicarbonat tương ứng.

- Arginin không có hiệu quả điều trị chứng tăng amoniac huyết do rối loạn acid hữu có huyết và không nên dùng trong trường hợp có rối loạn trên.

6. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Tính an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định, do đó không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.

7. Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Dùng được

8. Tương tác thuốc:

- Dùng các thuốc điều trị tiểu đường sulfonylurea đường uống trong thời gian dài có thể ức chế đáp ứng của glucagon huyết tương với arginin. Khi những bệnh nhân không dung nạp glucose được sử dụng glucose, phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin.

- Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng arginin điều trị chứng nhiễm toan chuyển hoá cho những bệnh nhân bệnh gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.

9. Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo trước khi sử dụng thuốc:

- Khi thấy thuốc có hiện tượng mốc, biến màu không được dùng.

- Thuốc đã quá 36 tháng kể từ ngày sản xuất không được dùng.

10. Tác dụng không mong muốn:

- Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, nhất là ở những bệnh nhân đang có các biểu hiện chức năng ở ruột, trướng bụng.

11. Liều dùng, cách dùng và đường dùng:

- Uống thuốc với nước đun sôi để nguội ngay sau hoặc trước bữa ăn chính: uống 1 viên/lần, 2 - 3 lần/ngày

12. Quá liều và cách sử trí:

- Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hoá thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hoá, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hoá.

13. Tiêu chuẩn: TCCS

14. Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

15. Qui cách đóng gói:  Hộp  10 vỉ x 10 viên

16. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản phẩm cùng loại

Video Clip

Liên hệ

atm@atmpharma.com

Tel 04 3668 6169

Hỗ trợ trực tuyến